Cam Ranh

Học thuật
Thân thiện
Cam Ranh

Một chiếc thuyền buồm trắng đang neo đậu trong vũng biển Cam Ranh.

Định nghĩa
  1. Danh từ riêng:
    • Tên một vũng biển: Chỉ một vũng biển sâu kín, nằm trong địa phận huyện Cam Ranh, tỉnh Khánh Hòa. Đây một vịnh tự nhiên nổi tiếng với vị trí chiến lược quan trọng.
    • Tên một đơn vị hành chính cấp huyện: Chỉ một huyện ven biển thuộc tỉnh Khánh Hòa, nơi vũng biển Cam Ranh.
dụ sử dụng
  • Danh từ riêng (chỉ vũng biển):

    • Vũng Cam Ranh một trong những cảng biển tự nhiên tốt nhất Đông Nam Á.
    • Tàu thuyền thường tìm đến Cam Ranh để tránh bão đây vũng biển kín gió.
  • Danh từ riêng (chỉ đơn vị hành chính):

    • Huyện Cam Ranh địa hình đồi dốc về phía đông.
    • Kinh tế huyện Cam Ranh phát triển nhờ vào lợi thế cảng biển du lịch.
Các cách sử dụng nâng cao
  • "Vũng Cam Ranh": Cụm từ thường dùng để nhấn mạnh đến đặc điểm địa một vũng/vịnh biển, phân biệt với địa danh hành chính.

    • Vũng Cam Ranh được hình thành bởi hai bán đảo bao bọc.
  • "Vịnh Cam Ranh": Cách gọi khác, phổ biến trong ngôn ngữ đời sống báo chí, cùng chỉ vùng biển này.

    • Vịnh Cam Ranh điều kiện tự nhiên lý tưởng để xây dựng cảng nước sâu.
Biến thể từ liên quan
  • Bán đảo Cam Ranh: Chỉ phần đất liền nhô ra biển thuộc địa phận huyện Cam Ranh.

    • Bán đảo Cam Ranh địa hình khá phức tạp.
  • Đèo Cam Ranh: Tên một con đèo trên Quốc lộ 1A chạy qua địa phận huyện.

    • Đèo Cam Ranh một thử thách với các tài xế đường dài.
Từ đồng nghĩa/Gần nghĩa
  • Vịnh Cam Ranh: (Xem mục "Các cách sử dụng nâng cao").
  • Huyện Cam Ranh: Cách gọi đầy đủ để chỉ đơn vị hành chính.
Các cụm từ liên quan
  • Cảng Cam Ranh: Chỉ cảng biển nằm trong vũng/vịnh Cam Ranh.

    • Cảng Cam Ranh đang được đầu nâng cấp để trở thành cảng trung chuyển quốc tế.
  • Vũng Trong, Vũng Ngoài (thuộc Cam Ranh): Tên gọi hai phần của vũng biển Cam Ranh, được ngăn cách bởi eo biển Cửa Lớn.

    • Vũng Trong của Cam Ranh độ sâu lý tưởng cho tàu lớn neo đậu.
Thành ngữ/Tục ngữ liên quan

(Không thành ngữ hoặc tục ngữ phổ biến nào trực tiếp sử dụng từ "Cam Ranh" với nghĩa bóng.)

Cam Ranh

Một chiếc thuyền buồm trắng đang neo đậu trong vũng biển Cam Ranh.

  1. Vũng biển sâu, kín, thuộc huyện cùng tên, tỉnh Khánh Hoà. Cách biển hai bán đảo: bán đảo Thuỷ Triều dài 26km, nơi hẹp nhất 1,5km một dải phù sa ven biển nối với đất liền khu đồi núi Cam Linh, núi Ao Hồ (468m); bán đảo Cù Lao-Cẩm Lai dài 7km từ phía tây nam nhô sang bán đảo Thuỷ Triều, tạo ra một eo biển rộng 2,5km gọi là Cửa Lớn chia vũng làm hai phần: Vũng Trong dài 30km từ Suối Trường đến Suối Giếng, phía bắc hẹp ngang, nhiều nơi chỉ 1km, phía nam rộng tới 15km, độ sâu 16-20m; Vũng Ngoài thông với Vũng Trong qua Cửa Lớn mở rộng ra Biển Đông từ núi Hòn Giang (Cam Linh-Thuỷ Triều) đến mũi Đá Vách (Cam Lâm-Cù Lao), rộng 12km. Hòn Bình Ba diện tích 2,5km2 đèn biểnsát bán đảo Thuỷ Triều, cách mũi Chà Là một lạch hẹp, gọi là Cửa Nhỏ. Hòn Tráng nhỏphía nam Vũng Ngoài cũng đèn biển
  2. (huyện) Huyện ven biểnphía nam tỉnh Khánh Hoà. Diện tích 696,9km2. Số dân 187.100 (1997). Địa hình đồi dốc về hướng đông (Hòn Rồng cao 729m), vũng bán đảo Cam Ranh, đỉnh Cam Ranh cao 486m. Đất nông nghiệp chiếm 20% diện tích. Quốc lộ 1A, đường sắt Thống Nhất chạy qua. Trước kia thuộc tỉnh Khánh Hoà, thuộc tỉnh Phú Khánh (1976-89), từ 30-6-1989 trở lại tỉnh Khánh Hoà, huyện gồm 1 thị trấn Ba Ngòi, 21